Sàn phẳng & Sàn hộp: Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp
Sàn phẳng, sàn hộp, sàn rỗng và các giải pháp sàn vượt nhịp đang được quan tâm trong nhiều loại công trình như nhà phố, biệt thự, khách sạn, văn phòng, chung cư, trung tâm thương mại, trường học, nhà xưởng và các công trình có yêu cầu không gian lớn.
Khác với sàn bê tông cốt thép truyền thống có hệ dầm nổi rõ, nhiều giải pháp sàn phẳng sử dụng cấu tạo rỗng để giảm phần bê tông không cần thiết ở vùng giữa bản sàn. Một số công nghệ sử dụng hộp nhựa tạo rỗng, một số sử dụng lõi xốp hoặc bóng nhựa. Mục tiêu của từng giải pháp có thể bao gồm giảm tải trọng bản thân, tạo mặt dưới phẳng, tăng khả năng bố trí MEP và hỗ trợ thiết kế khẩu độ lớn.
Từ góc nhìn bộ phận thu mua, không nên lựa chọn chỉ dựa vào giá/m². Một báo giá sàn hộp có thể bao gồm những phạm vi công việc rất khác nhau: chỉ cung cấp hộp, cung cấp hộp và phụ kiện, tư vấn thiết kế, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn thi công hoặc thi công trọn gói.
Vì vậy, trước khi so sánh giá, doanh nghiệp cần xác định rõ phạm vi cung cấp, thông số kết cấu, vật liệu tạo rỗng, trách nhiệm thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng và điều kiện nghiệm thu.
Tổng quan thị trường sàn phẳng và sàn hộp tại Việt Nam
Thị trường hiện có nhiều nhóm giải pháp và nhà cung cấp. Một số đơn vị tập trung vào một công nghệ riêng, trong khi một số doanh nghiệp cung cấp nhiều phương án để khách hàng lựa chọn.
| Nhóm giải pháp | Vật liệu/cấu tạo phổ biến | Đặc điểm | Nhu cầu thường gặp |
|---|---|---|---|
| Sàn phẳng BTCT | Bê tông + cốt thép, không sử dụng dầm nổi | Trần phẳng, tải truyền trực tiếp qua cột/vách | Chung cư, văn phòng, nhà ở |
| Sàn hộp tạo rỗng | Hộp nhựa PP/HDPE tạo khoảng rỗng | Tạo hệ dầm chìm trong bản sàn | Công trình cần giảm tải và vượt nhịp |
| Ubot/U-boot | Hộp nhựa định hình | Hệ rỗng hai phương | Công trình dân dụng và thương mại |
| XF-BOX | Hộp nhựa tạo rỗng | Kết hợp tư vấn, thiết kế và chuyển giao công nghệ | Nhà ở, văn phòng, thương mại |
| Sàn lõi xốp | Lõi xốp kết hợp bê tông cốt thép | Giảm khối lượng bản thân | Nhà phố, biệt thự, công trình vượt nhịp |
| BubbleDeck | Bóng nhựa tạo rỗng | Sàn rỗng hai phương | Công trình cần khẩu độ lớn |
| Sàn hộp cải tiến | Hộp nhựa kích thước/cấu tạo riêng | Tối ưu theo từng hệ thống | Công trình cần giải pháp riêng |
Các nghiên cứu và tài liệu kỹ thuật về BubbleDeck cho thấy sàn rỗng hai phương là một nhóm giải pháp kết cấu đã được nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế. Tuy nhiên, hiệu quả cụ thể phụ thuộc vào thiết kế, khẩu độ, tải trọng, cấu tạo vùng cột và quy trình thi công.
Bảng tổng hợp các đơn vị cung cấp sàn phẳng, sàn hộp
Bảng dưới đây được xây dựng từ thông tin công khai của các đơn vị. Đây là danh sách khảo sát nguồn cung, không phải bảng xếp hạng.
| Đơn vị | Công nghệ/sản phẩm | Dịch vụ công bố | Khu vực/thông tin liên hệ | Góc nhìn thu mua |
|---|---|---|---|---|
| XRF Việt Nam | XF-BOX, sàn phẳng hộp | Tư vấn thiết kế, cung cấp hộp, phụ kiện, chuyển giao và hướng dẫn thi công | Văn phòng Hà Nội; xưởng TP.HCM; hotline 0988 431 399 | Phù hợp dự án cần kết hợp vật tư và hỗ trợ kỹ thuật |
| LPC Construction | Ubot/U-boot | Thiết kế, tư vấn, chuyển giao công nghệ, cung cấp hộp, hướng dẫn thi công | Hà Nội; website lpc.vn | Có hệ thống tài liệu, dự án và hướng dẫn kỹ thuật công khai |
| VRO Group | S-VRO sàn phẳng lõi xốp | Tư vấn thiết kế, cung cấp và thi công/chuyển giao công nghệ | Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM; hotline 0866.04.5577 | Phù hợp khảo sát giải pháp lõi xốp và thi công trọn gói |
| Nevotech | Ubot, Nevo, Lform, BubbleDeck, VRO/SVN | Chuyển giao công nghệ sàn hộp, sàn bóng, sàn xốp | Hà Nội; hotline 0949 210 586 | Phù hợp khi cần so sánh nhiều công nghệ |
| Xây dựng 304 | Hộp Uboot | Cung cấp sàn hộp, phụ kiện, tư vấn xây dựng | Hạ Long, Quảng Ninh; hotline 0934.87.4444 | Có danh mục hộp và thông tin kết quả thí nghiệm công khai |
| Span Group | SH39, SH52, sàn bóng | Thiết kế kiến trúc, kết cấu, thi công trọn gói | Hạ Long, Quảng Ninh; 0901.518.566 | Có hệ sàn hộp kích thước khác nhau và dịch vụ thiết kế |
| VITEC | BubbleDeck, C-Deck | Tư vấn, chuyển giao công nghệ, giải pháp sàn nhịp lớn | Hà Nội | Có thông tin về sàn BubbleDeck và C-Deck trong hồ sơ doanh nghiệp công khai |
XRF Việt Nam công bố giải pháp XF-BOX cùng dịch vụ tư vấn thiết kế và cung cấp vật liệu; LPC công bố giải pháp Ubot; VRO tập trung vào S-VRO; Nevotech công bố nhiều nhóm công nghệ sàn; trong khi Span có các dòng SH39, SH52 và sàn bóng.
Review XRF Việt Nam – sàn phẳng XF-BOX
XRF Việt Nam là đơn vị cần được đưa vào danh sách khảo sát nếu doanh nghiệp đang tìm giải pháp sàn phẳng hộp kết hợp giữa tư vấn kết cấu, cung cấp vật liệu và hỗ trợ thi công.
Website XRF giới thiệu XF-BOX là giải pháp sàn phẳng và cung cấp hộp cùng phụ kiện đến công trình. Doanh nghiệp cũng công bố dịch vụ tư vấn thiết kế, kiểm tra thiết kế và hướng dẫn thi công tại hiện trường.
Một điểm cần lưu ý đối với thu mua là XRF không chỉ chào bán sản phẩm hộp mà còn đặt giải pháp trong một quy trình gồm thiết kế, cung cấp vật tư và hỗ trợ kỹ thuật. Điều này có thể phù hợp với dự án mà chủ đầu tư muốn giảm số lượng đầu mối kỹ thuật.
Thông tin liên hệ XRF Việt Nam
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Doanh nghiệp | Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng XRF-Việt Nam |
| Văn phòng | Tầng 10, tòa nhà RCC, 33 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội |
| Xưởng | 76/12 Vĩnh Phú 38, phường Bình Hòa, TP.HCM |
| Hotline | 0988 431 399 |
| info.xrf@gmail.com | |
| Website | xrfvietnam.vn |
Các thông tin trên được XRF công bố trên website.
Những nội dung nên yêu cầu XRF báo giá
Khi gửi RFQ, thu mua nên yêu cầu tách riêng:
-
Chi phí thiết kế.
-
Chi phí hộp XF-BOX.
-
Chi phí phụ kiện.
-
Chi phí vận chuyển.
-
Chi phí kỹ thuật tại công trường.
-
Chi phí hướng dẫn thi công.
-
Chi phí sửa đổi thiết kế nếu có.
-
Điều kiện bảo hành kỹ thuật.
-
Phạm vi trách nhiệm của XRF.
-
Điều kiện nghiệm thu.
XRF cũng công bố bảng giá tham khảo một số dòng XF-BOX trên website và lưu ý giá có thể thay đổi theo thời điểm, khối lượng và dự án. Vì vậy, không nên lấy giá niêm yết trên website làm giá cuối cùng để lập ngân sách dự án.
Review LPC Construction – giải pháp sàn phẳng Ubot
LPC Construction là một trong những đơn vị công bố khá nhiều thông tin về công nghệ Ubot/U-boot tại Việt Nam.
Theo thông tin LPC công bố, công nghệ Ubot được chuyển giao tại Việt Nam từ năm 2012 và sử dụng hộp nhựa polypropylene tạo rỗng. Website cũng công bố quy trình từ lắp đặt cốp pha, thép, hộp Ubot đến đổ bê tông và hoàn thiện.
LPC công bố khả năng ứng dụng Ubot cho nhiều loại công trình như bãi đỗ xe, chung cư, văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại, móng bè và nhà phố.
Hồ sơ kỹ thuật và năng lực công khai
Một điểm đáng chú ý khi đánh giá nhà cung cấp là LPC có công bố tài liệu kỹ thuật, quy trình thi công và các dự án sử dụng Ubot.
Website LPC liệt kê các dự án như Imperia Sky Garden, UDIC Westlake, Nhà ở xã hội Cát Tường Eco và một số công trình khác, trong đó nêu phạm vi công việc là tư vấn, chuyển giao hoặc cung cấp giải pháp sàn Ubot. Đây là thông tin do LPC công bố và nên được xem là dữ liệu tham khảo khi thẩm tra vendor.
LPC cũng công bố các tài liệu thử nghiệm/chứng nhận liên quan đến Ubot, trong đó có thông tin về thử tải, khả năng chịu lửa và hệ thống quản lý chất lượng. Khi mua, cần yêu cầu bản chứng nhận gốc và kiểm tra phạm vi áp dụng đối với đúng sản phẩm, phiên bản và nhà máy.
Lưu ý khi mua Ubot
LPC cũng cảnh báo thị trường có nhiều sản phẩm hộp nhựa sử dụng tên gọi Ubot/U-boot. Website doanh nghiệp cho biết sản phẩm Ubot của LPC có nhận diện và giấy tờ xuất xưởng/chất lượng riêng.
Vì vậy, nếu RFQ yêu cầu đúng công nghệ hoặc thương hiệu cụ thể, bộ phận thu mua nên ghi rõ:
Tên thương mại + nhà sản xuất + model + kích thước + hồ sơ chất lượng + phạm vi chuyển giao công nghệ.
Không nên chỉ ghi chung chung “hộp Ubot” nếu hợp đồng yêu cầu một sản phẩm cụ thể.
Review VRO Group – sàn phẳng lõi xốp S-VRO
VRO Group có mô hình khác với các nhà cung cấp hộp nhựa truyền thống khi tập trung vào giải pháp sàn phẳng không dầm lõi xốp S-VRO.
Website VRO công bố doanh nghiệp thành lập từ năm 2005 và phát triển các giải pháp tư vấn thiết kế, thi công xây dựng, nghiên cứu vật liệu; S-VRO là một trong các sản phẩm công nghệ cốt lõi được doanh nghiệp giới thiệu.
Thông tin liên hệ VRO Group
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Doanh nghiệp | Công ty Cổ phần Xây dựng VRO |
| Trụ sở | Lô 40 liền kề 7 KĐT Tổng cục 5, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội |
| Hotline | 0866.04.5577 |
| sale@vro.vn | |
| VP Đà Nẵng | 129 Hoàng Đức Lương, Đà Nẵng |
| VP TP.HCM | Khu vực Đỗ Xuân Hợp, TP.HCM |
| Website | vro.vn |
VRO hiện công bố bảng giá tham khảo cho S-VRO khoảng 800.000–1.650.000 đồng/m² tùy khẩu độ, nhịp sàn và phạm vi bao gồm; với nhịp lớn hơn, doanh nghiệp cho biết cần tính toán kỹ thuật riêng. Đây chỉ là mức tham khảo do nhà cung cấp công bố, không nên sử dụng như đơn giá chuẩn cho mọi công trình.
Khi nào cần khảo sát VRO?
VRO có thể đưa vào RFQ khi doanh nghiệp muốn so sánh:
-
Sàn lõi xốp.
-
Sàn phẳng không dầm.
-
Sàn vượt nhịp.
-
Thi công trọn gói.
-
Tư vấn thiết kế kết cấu.
-
Chi phí theo m² sàn.
Đặc biệt, cần yêu cầu VRO bóc tách rõ phần bê tông, thép, vật liệu tạo rỗng, nhân công, cốp pha và chi phí kỹ thuật nếu báo giá tính theo m².
Review Nevotech – đơn vị cung cấp nhiều giải pháp sàn
Nevotech là một nguồn cung đáng khảo sát khi doanh nghiệp không muốn giới hạn RFQ vào một công nghệ duy nhất.
Website sanphang.vn giới thiệu các nhóm giải pháp gồm sàn hộp nhựa tạo rỗng, Ubot, Nevo, Lform, sàn bóng BubbleDeck và sàn xốp VRO/SVN. Doanh nghiệp công bố cung cấp và chuyển giao công nghệ trên toàn quốc.
Thông tin liên hệ công khai:
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Doanh nghiệp | Công ty TNHH Tư vấn Công nghệ Xây dựng Nevotech HN |
| Văn phòng | TTTM TSQ Mỗ Lao – Nguyễn Văn Lộc – Hà Nội |
| Hotline | 0949 210 586 |
| Website | sanphang.vn |
Từ góc nhìn thu mua, mô hình này có một lợi thế về mặt khảo sát: doanh nghiệp có thể yêu cầu cùng một hồ sơ công trình được tư vấn theo nhiều giải pháp rồi so sánh tổng chi phí.
Tuy nhiên, cần tránh yêu cầu “so sánh công nghệ” chỉ dựa trên giá/m². Các phương án phải được đưa về cùng điều kiện thiết kế, khẩu độ, tải trọng, chiều dày sàn và phạm vi thi công.
Review Xây dựng 304 – sàn hộp Uboot
Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng 304 công bố sản phẩm sàn hộp Uboot cùng các phụ kiện như nắp đáy hộp, thanh cài và con kê cột/vách.
Website doanh nghiệp cũng đăng thông tin về kết quả thí nghiệm chất lượng hộp Uboot, gồm kích thước hình học, trọng lượng và khả năng chịu lực nén trên diện tích mặt ép.
Thông tin liên hệ
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Doanh nghiệp | Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng 304 |
| Địa chỉ | Số 08, tổ 25B, khu 3, P. Cao Thắng, TP. Hạ Long, Quảng Ninh |
| Hotline | 0936.617.111 – 0934.87.4444 |
| [email protected] | |
| Website | xaydung304.com |
Đối với thu mua, điểm cần kiểm tra là sản phẩm được cung cấp dưới dạng hộp đơn thuần hay đi kèm tư vấn kết cấu và hướng dẫn thi công. Đây là hai phạm vi dịch vụ có trách nhiệm rất khác nhau.
Review Span Group – sàn hộp SH39 và SH52
Span Group công bố các dòng sàn hộp SH39 và SH52, bên cạnh sàn bóng SB, SBL, SBU. Website cũng công bố dịch vụ thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu và thi công trọn gói.
Thông tin liên hệ
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Doanh nghiệp | Công ty Cổ phần Thiết kế và Phát triển Công nghệ Xây dựng SPAN |
| Địa chỉ | Tổ 3, khu 10, P. Bãi Cháy, TP. Hạ Long, Quảng Ninh |
| Điện thoại | 0901.518.566 – 0984.140.122 |
| info@spangroup.vn | |
| Website | spangroup.vn |
Website Span cho biết dòng SH39 được phát triển với kích thước hộp nhỏ hơn so với hộp 52 × 52 cm truyền thống. Khi đánh giá, thu mua nên yêu cầu bản vẽ cấu tạo, kích thước thực tế, trọng lượng hộp, khả năng chịu tải trong quá trình thi công và các kết quả thử nghiệm tương ứng.
Review VITEC – BubbleDeck và C-Deck
Thông tin doanh nghiệp được ASEMCONNECT Việt Nam công bố cho thấy Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Xây dựng Quốc tế Việt Nam – VITEC hoạt động trong lĩnh vực giải pháp xây dựng, trong đó danh mục công nghệ có sàn nhịp lớn BubbleDeck và sàn rỗng không dầm C-Deck. Nguồn này cũng công bố mã số doanh nghiệp 0101202965 và địa chỉ tại Hà Nội.
Nếu đưa VITEC vào danh sách RFQ, nên yêu cầu:
-
Hồ sơ năng lực hiện tại.
-
Catalogue công nghệ.
-
Hồ sơ dự án tương tự.
-
Bản tính kết cấu.
-
Tiêu chuẩn thiết kế.
-
Hồ sơ thử nghiệm.
-
Phạm vi cung cấp.
-
Trách nhiệm tư vấn/thiết kế.
-
Phương án thi công.
-
Giá vật tư và nhân công.
Đây là nhóm thông tin quan trọng hơn việc chỉ so sánh tên thương mại của công nghệ.
Các tiêu chí quan trọng khi mua sàn phẳng, sàn hộp
Bộ phận thu mua nên xây dựng một bộ tiêu chí thống nhất trước khi gửi RFQ.
| Tiêu chí | Nội dung cần kiểm tra | Mức độ quan trọng |
|---|---|---|
| Giải pháp kết cấu | Sàn phẳng, hộp rỗng, lõi xốp, bóng nhựa | Rất cao |
| Khẩu độ | Nhịp tính toán thực tế | Rất cao |
| Hoạt tải | Theo công năng công trình | Rất cao |
| Chiều dày sàn | Chiều dày tổng và các lớp bê tông | Rất cao |
| Tải trọng bản thân | So sánh với sàn truyền thống | Cao |
| Chọc thủng | Kiểm tra vùng cột | Rất cao |
| Độ võng | Theo tiêu chuẩn thiết kế | Rất cao |
| Nứt | Kiểm soát theo yêu cầu thiết kế | Cao |
| Chịu lửa | Nếu công trình có yêu cầu | Cao |
| Vật liệu tạo rỗng | PP, xốp, bóng hoặc vật liệu khác | Cao |
| Khả năng chịu lực khi thi công | Khả năng chịu người và thiết bị | Rất cao |
| Hồ sơ thử nghiệm | Kết quả thử tải, vật liệu, cháy nếu có | Cao |
| Thiết kế | Có hay không trong báo giá | Rất cao |
| Hướng dẫn thi công | Có kỹ thuật tại hiện trường không | Cao |
| Phụ kiện | Thanh nối, nắp, con kê... | Cao |
| Vận chuyển | Chi phí và khoảng cách | Trung bình – cao |
| Bảo hành | Phạm vi trách nhiệm | Cao |
| Giá | Giá vật tư và tổng giá trị hợp đồng | Cao |
Tiêu chuẩn kỹ thuật cần làm rõ trước khi mua
Một RFQ sàn hộp không nên chỉ ghi:
“Báo giá sàn hộp vượt nhịp.”
Yêu cầu như vậy chưa đủ để nhà cung cấp báo giá trên cùng một cơ sở.
Hồ sơ yêu cầu báo giá nên có:
-
Mặt bằng kết cấu.
-
Mặt bằng kiến trúc.
-
Khẩu độ.
-
Số tầng.
-
Công năng.
-
Hoạt tải.
-
Tĩnh tải dự kiến.
-
Chiều cao tầng.
-
Yêu cầu MEP.
-
Vị trí lõi thang, vách và cột.
-
Khu vực cần trần phẳng.
-
Yêu cầu về PCCC.
-
Tiến độ.
-
Địa điểm công trình.
Kiểm tra khả năng chịu lực của sàn
Đây là phần không nên giao hoàn toàn cho bộ phận thu mua.
Thu mua chịu trách nhiệm về phạm vi thương mại và hồ sơ nhà cung cấp; còn phương án kết cấu phải được kỹ sư kết cấu chịu trách nhiệm.
Các nội dung cần kiểm tra gồm:
Kiểm tra uốn
Sàn phải được tính toán với mô men phù hợp với khẩu độ và tải trọng.
Kiểm tra chọc thủng
Vùng quanh cột là khu vực đặc biệt quan trọng đối với sàn phẳng. Không nên đánh giá giải pháp chỉ dựa trên khả năng vượt nhịp.
Kiểm tra độ võng
Độ võng dài hạn và ngắn hạn cần được xem xét theo hồ sơ thiết kế.
Kiểm tra nứt
Cần xác định giới hạn kiểm soát nứt theo tiêu chuẩn thiết kế và yêu cầu sử dụng công trình.
Kiểm tra tải trọng thi công
Hộp tạo rỗng phải ổn định trong quá trình đặt thép, đi lại, đổ bê tông và đầm bê tông.
Tiêu chuẩn đánh giá vật liệu hộp
Nếu mua hộp nhựa tạo rỗng, cần yêu cầu nhà cung cấp cung cấp:
| Hồ sơ | Nội dung |
|---|---|
| Catalogue | Model, kích thước, trọng lượng |
| TDS | Thông số kỹ thuật |
| Test report | Kết quả thử nghiệm |
| CO/CQ | Khi hợp đồng yêu cầu |
| Nguồn nguyên liệu | PP, HDPE hoặc vật liệu tương ứng |
| Khả năng chịu nén | Theo phương pháp thử |
| Kích thước | Dài × rộng × cao |
| Khối lượng | Trọng lượng thực tế |
| Độ ổn định | Khi vận chuyển và thi công |
| Nhận diện sản phẩm | Logo/model/nhà sản xuất |
| Chứng nhận xuất xưởng | Theo từng lô nếu áp dụng |
Không nên chỉ kiểm tra “hộp có bị vỡ hay không”. Điều quan trọng hơn là hộp phải giữ đúng hình dạng và vị trí trong suốt quá trình thi công để đảm bảo cấu tạo rỗng theo thiết kế.
So sánh sàn hộp nhựa và sàn lõi xốp
Đây là hai nhóm giải pháp thường được đặt cạnh nhau trong quá trình khảo sát.
| Tiêu chí | Sàn hộp nhựa | Sàn lõi xốp |
|---|---|---|
| Vật liệu tạo rỗng | Hộp nhựa định hình | Lõi xốp |
| Cấu tạo | Các hộp tạo khoang rỗng | Lõi xốp nằm trong cấu kiện |
| Khả năng tùy chỉnh | Phụ thuộc hệ hộp | Phụ thuộc hệ sản phẩm |
| Vận chuyển | Có thể xếp chồng | Phụ thuộc kích thước lõi |
| Thi công | Cần cố định hộp | Cần kiểm soát vị trí lõi |
| Kiểm soát vật liệu | Kiểm tra model/hộp | Kiểm tra loại và tỷ trọng xốp |
| RFQ | Cần bản vẽ + model hộp | Cần bản vẽ + cấu tạo lõi |
| Chi phí | Phụ thuộc hộp, thép, bê tông, nhân công | Phụ thuộc lõi, thép, bê tông, nhân công |
Không có một phương án mặc định phù hợp cho tất cả công trình. Kết quả lựa chọn cần dựa trên thiết kế kết cấu cụ thể.
Sàn phẳng có phải lúc nào cũng tiết kiệm hơn sàn dầm?
Không nên mặc định như vậy.
Một giải pháp sàn phẳng có thể giúp giảm một số thành phần như chiều cao dầm, một phần bê tông hoặc tải trọng bản thân tùy cấu tạo. Tuy nhiên, chi phí tổng thể còn phụ thuộc:
-
Chi phí thiết kế.
-
Chi phí hộp/lõi rỗng.
-
Thép.
-
Bê tông.
-
Cốp pha.
-
Nhân công.
-
Cẩu vận chuyển.
-
Phụ kiện.
-
Hướng dẫn kỹ thuật.
-
MEP.
-
Hoàn thiện trần.
-
Điều kiện mặt bằng.
Do đó, bộ phận thu mua nên yêu cầu nhà cung cấp lập bảng so sánh tổng chi phí, thay vì chỉ gửi đơn giá vật liệu/m².
Mẫu bảng so sánh chi phí thu mua
| Hạng mục | Sàn dầm truyền thống | Nhà cung cấp A | Nhà cung cấp B | Nhà cung cấp C |
|---|---|---|---|---|
| Thiết kế kết cấu | ||||
| Cốp pha | ||||
| Thép | ||||
| Bê tông | ||||
| Hộp/lõi tạo rỗng | ||||
| Phụ kiện | ||||
| Nhân công | ||||
| Vận chuyển | ||||
| Kỹ thuật giám sát | ||||
| MEP | ||||
| Hoàn thiện trần | ||||
| Tổng chi phí | ||||
| Thời gian thi công |
Đây là cách so sánh có giá trị hơn bảng “giá sàn hộp bao nhiêu tiền/m²”.
Tiêu chí đánh giá uy tín nhà cung cấp
Từ góc nhìn thu mua, “uy tín” nên được chuyển thành các dữ liệu có thể kiểm tra.
Thông tin pháp nhân
Kiểm tra:
-
Tên doanh nghiệp.
-
Mã số thuế.
-
Địa chỉ.
-
Người đại diện.
-
Tài khoản ngân hàng.
-
Hóa đơn VAT.
Năng lực kỹ thuật
Kiểm tra:
-
Kỹ sư kết cấu.
-
Khả năng thiết kế.
-
Phần mềm tính toán.
-
Hồ sơ thuyết minh.
-
Bản vẽ thi công.
-
Khả năng hỗ trợ tại công trường.
Năng lực sản phẩm
Kiểm tra:
-
Nhà máy/xưởng.
-
Công suất.
-
Model sản phẩm.
-
Kiểm soát chất lượng.
-
Khả năng đáp ứng số lượng lớn.
Dự án đã thực hiện
Không chỉ hỏi “đã làm nhiều dự án chưa”.
Nên yêu cầu:
-
Tên công trình.
-
Quy mô.
-
Khẩu độ.
-
Loại sàn.
-
Phạm vi cung cấp.
-
Năm thực hiện.
-
Hình ảnh thi công.
-
Hồ sơ nghiệm thu nếu có thể cung cấp.
LPC hiện công bố danh mục nhiều dự án Ubot trên website, trong khi VRO cũng công bố các dự án S-VRO trong nhiều năm. Đây là những nguồn thông tin ban đầu để bộ phận thu mua lập danh sách kiểm tra năng lực, sau đó cần xác minh sâu hơn bằng hồ sơ dự án.
Quy trình thu mua sàn phẳng, sàn hộp
Doanh nghiệp có thể áp dụng quy trình sau:
Xác định nhu cầu → lấy hồ sơ công trình → xác định khẩu độ và tải trọng → lập RFQ → mời nhiều nhà cung cấp → nhận phương án kỹ thuật → kiểm tra thiết kế → so sánh tổng chi phí → kiểm tra hồ sơ chất lượng → đàm phán → ký hợp đồng → nghiệm thu.
Trong đó, bước “so sánh phương án kỹ thuật” cần thực hiện trước khi so sánh giá.
Nếu nhà cung cấp A báo giá cho sàn dày 220 mm và nhà cung cấp B báo giá cho sàn dày 280 mm thì hai mức giá không thể so sánh trực tiếp.
Những điều khoản nên có trong hợp đồng
Hợp đồng nên làm rõ:
-
Model sản phẩm.
-
Số lượng.
-
Kích thước.
-
Tiêu chuẩn vật liệu.
-
Hồ sơ chất lượng.
-
Phạm vi thiết kế.
-
Phạm vi cung cấp.
-
Trách nhiệm vận chuyển.
-
Trách nhiệm kỹ thuật.
-
Tiến độ.
-
Tiêu chí nghiệm thu.
-
Sai số cho phép.
-
Quy định hàng lỗi.
-
Chính sách đổi trả.
-
Bảo hành.
-
Trách nhiệm khi thay đổi thiết kế.
-
Điều khoản thanh toán.
Đối với công trình lớn, nên quy định rõ nhà cung cấp có chịu trách nhiệm về vật tư hay cả giải pháp kỹ thuật. Đây là hai phạm vi hoàn toàn khác nhau.
Những lỗi thường gặp khi mua sàn hộp
Chỉ hỏi giá hộp
Giá hộp thấp nhưng tổng chi phí thép, bê tông, nhân công hoặc kỹ thuật cao hơn vẫn có thể làm tổng ngân sách tăng.
Không kiểm tra nguồn gốc hộp
Các hộp có hình dáng tương tự nhưng khác nhà sản xuất có thể khác về vật liệu, trọng lượng và khả năng chịu lực trong thi công.
Không yêu cầu bản tính
Không nên chấp nhận phương án “vượt nhịp X mét” nếu không có hồ sơ tính toán phù hợp với tải trọng và hình học công trình.
Không kiểm tra vùng cột
Sàn phẳng cần đặc biệt quan tâm đến chọc thủng và cấu tạo vùng quanh cột.
Không có mẫu nghiệm thu
Nên thống nhất trước tiêu chí nghiệm thu hộp, vật liệu, kích thước và cấu tạo.
Không quy định trách nhiệm kỹ thuật
Nếu nhà cung cấp chỉ giao hộp nhưng không chịu trách nhiệm thiết kế, điều này cần ghi rõ trong hợp đồng.
Câu hỏi thường gặp khi mua sàn phẳng, sàn hộp
Sàn phẳng và sàn hộp có giống nhau không?
Không hoàn toàn. “Sàn phẳng” mô tả dạng kết cấu không có dầm nổi; “sàn hộp” thường mô tả giải pháp sử dụng hộp tạo rỗng bên trong bản sàn. Sàn hộp có thể là một phương pháp để tạo sàn phẳng rỗng.
Sàn hộp có phù hợp với nhà phố không?
Có thể phù hợp trong một số thiết kế, đặc biệt khi chủ đầu tư cần không gian thông thoáng hoặc khẩu độ lớn. Tuy nhiên, kỹ sư kết cấu cần kiểm tra dựa trên mặt bằng và tải trọng thực tế.
Sàn hộp có vượt nhịp lớn hơn sàn truyền thống không?
Khả năng vượt nhịp phụ thuộc vào hệ kết cấu, chiều dày, vật liệu, tải trọng và thiết kế. Không nên chỉ dựa vào một con số quảng cáo về “khẩu độ tối đa”.
Sàn phẳng có cần kiểm tra chọc thủng không?
Có. Đây là một trong những kiểm tra quan trọng đối với kết cấu sàn phẳng tại khu vực cột.
Nên mua hộp riêng hay mua trọn gói?
Nếu doanh nghiệp có đội ngũ thiết kế và thi công kết cấu mạnh, có thể mua vật tư riêng. Với chủ đầu tư không chuyên về giải pháp này, có thể cân nhắc nhà cung cấp có dịch vụ tư vấn, chuyển giao và hỗ trợ kỹ thuật.
Giá sàn hộp tính theo m² có bao gồm thép và bê tông không?
Tùy nhà cung cấp. Một số báo giá chỉ là hộp; một số báo giá theo m² có thể bao gồm nhiều thành phần hơn. Vì vậy, cần yêu cầu bảng bóc tách phạm vi cung cấp trước khi so sánh.
Checklist gửi RFQ cho nhà cung cấp sàn hộp
Trước khi gửi yêu cầu báo giá, bộ phận thu mua nên chuẩn bị:
-
Mặt bằng kiến trúc.
-
Mặt bằng kết cấu.
-
Khẩu độ lớn nhất.
-
Số tầng.
-
Công năng.
-
Hoạt tải.
-
Tĩnh tải.
-
Chiều cao tầng.
-
Yêu cầu trần phẳng.
-
Yêu cầu MEP.
-
Địa điểm công trình.
-
Tiến độ.
-
Khối lượng sàn.
-
Yêu cầu thiết kế.
-
Yêu cầu hồ sơ chất lượng.
-
Yêu cầu nghiệm thu.
-
Yêu cầu bảo hành.
-
Điều kiện thanh toán.
Kết luận từ góc nhìn bộ phận thu mua
Thị trường sàn phẳng và sàn hộp tại Việt Nam hiện có nhiều nhóm công nghệ như hộp nhựa tạo rỗng, Ubot/U-boot, XF-BOX, sàn lõi xốp, BubbleDeck và các hệ hộp được phát triển riêng. XRF Việt Nam tập trung vào XF-BOX và dịch vụ tư vấn/chuyển giao; LPC phát triển giải pháp Ubot; VRO tập trung vào S-VRO lõi xốp; Nevotech cung cấp nhiều nhóm công nghệ; Xây dựng 304 và Span có các dòng sàn hộp riêng; VITEC công bố các giải pháp BubbleDeck và C-Deck.
Từ góc nhìn thu mua, tiêu chí quan trọng nhất không phải là tìm một nhà cung cấp có đơn giá thấp nhất mà là đưa tất cả nhà cung cấp về cùng một mặt bằng kỹ thuật và thương mại để so sánh.
Một bộ hồ sơ RFQ tốt cần làm rõ khẩu độ, tải trọng, chiều dày sàn, vật liệu tạo rỗng, thép, bê tông, khả năng chịu lực, chọc thủng, độ võng, tiêu chuẩn thiết kế, hồ sơ thử nghiệm, phạm vi thiết kế, trách nhiệm kỹ thuật, tiến độ và tổng chi phí.
Đối với công trình lớn hoặc có khẩu độ đáng kể, quyết định lựa chọn giải pháp cần được thực hiện cùng kỹ sư kết cấu và đơn vị thiết kế. Bộ phận thu mua chịu trách nhiệm so sánh năng lực nhà cung cấp, phạm vi thương mại và tổng chi phí; không nên sử dụng riêng giá/m² để quyết định phương án kết cấu.
Đặc biệt, trước khi ký hợp đồng với bất kỳ đơn vị nào, doanh nghiệp nên yêu cầu bản tính kết cấu, bản vẽ, catalogue, hồ sơ thử nghiệm, chứng nhận chất lượng, mẫu sản phẩm và danh sách dự án tương tự. Đây là cơ sở để kiểm soát rủi ro kỹ thuật và thương mại trong suốt quá trình triển khai.

VESPA CARE
Số 3 Đường Hoàng Kim Giao, Phường 5, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh
Hotline: 0931.318.066 ( Zalo)
Fanpage: https://www.facebook.com/phukienvespasprint
Chỉ đường google Map: https://maps.app.goo.gl/HzkfRwQngtY4PQRT9




Xem thêm